Kê hoạch triển khai đề án tiếng anh

Cập nhật : 11:20 Thứ năm, 25/6/2026
Lượt đọc : 44
Ngày ban hành: 25/6/2026Ngày hiệu lực: 25/6/2026
Nội dung:

UBND PHƯỜNG KINH MÔN

TRƯỜNG THCS HIỆP AN

 


Số: 102/KH-THCS HA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 


Kinh Môn, ngày 23 tháng 06 năm 2026

 

 

KẾ HOẠCH

Triển khai thực hiện Đề án "Đưa tiếng Anh thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học giai đoạn 2025-2035, tầm nhìn đến năm 2045" và “Tăng cường dạy học ngoại ngữ giai đoạn 2025-2030, định hướng đến năm 2045”

 

 Thực hiện Công văn số 3241/SGDĐT-GDTrH ngày 28 tháng 5 năm 2026 của Sở GDĐT về việc triển khai Kế hoạch thực hiện Đề án "Đưa tiếng Anh thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học, giai đoạn 2025 - 2035, tầm nhìn đến năm 2045" và Kế hoạch thực hiện Đề án “Tăng cường dạy học ngoại ngữ giai đoạn 2025 - 2030, định hướng đến năm 2045”;

Căn cứ Kế hoạch số 3182/KH-SGDĐT ngày 27/5/2026 của Sở Giáo dục và Đào tạo Hải Phòng về việc triển khai thực hiện Đề án “Tăng cường dạy và học ngoại ngữ giai đoạn 2025 - 2035, định hướng đến năm 2045”;

Căn cứ Kế hoạch số 3183/KH-SGDĐT ngày 27/5/2026 của Sở Giáo dục và Đào tạo Hải Phòng về việc triển khai thực hiện Đề án "Đưa tiếng Anh thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học giai đoạn 2025-2035, tầm nhìn đến năm 2045";

Căn cứ Công văn số 3241/SGDĐT-GDTrH ngày 28/5/2026 của Sở Giáo dục và Đào tạo Hải Phòng về việc triển khai Kế hoạch thực hiện 02 Đề án ngoại ngữ trên địa bàn thành phố;

Căn cứ vào tình hình nhân lực, cơ sở vật chất và năng lực học tập thực tế của học sinh, trường THCS Hiệp An xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án giai đoạn 2026 - 2035, tầm nhìn đến năm 2045 cụ thể như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

- Tổ chức quán triệt sâu sắc và triển khai đồng bộ đến toàn thể cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, học sinh và phụ huynh học sinh toàn trường về các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Kế hoạch thực hiện Đề án "Đưa tiếng Anh thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học giai đoạn 2025 - 2035, tầm nhìn đến năm 2045" và Đề án “Tăng cường dạy học ngoại ngữ giai đoạn 2025 - 2030, định hướng đến năm 2045” trên địa bàn thành phố Hải Phòng.

- Cụ thể hóa các chỉ tiêu, nhiệm vụ và giải pháp triển khai sát với điều kiện thực tế của trường THCS Hiệp An; tạo bước chuyển biến mạnh mẽ trong việc nâng cao năng lực giao tiếp của học sinh, chuẩn hóa đội ngũ nhà giáo, tăng cường đầu tư cơ sở vật chất và xây dựng môi trường sinh thái ngôn ngữ đạt chuẩn trong nhà trường.

2. Yêu cầu

          - Kế hoạch phải bảo đảm bám sát mục tiêu, nội dung chỉ đạo của UBND thành phố Hải Phòng và Sở Giáo dục và Đào tạo; các chỉ tiêu đưa ra phải dựa trên việc đánh giá thực chất năng lực của học sinh, trình độ hiện có của đội ngũ giáo viên cũng như điều kiện cơ sở vật chất, nguồn lực tài chính của nhà trường, bảo đảm tính khả thi và thực chất.

          - Xác định rõ ràng các nhiệm vụ trọng tâm, giải pháp đột phá và tiến độ thực hiện theo từng năm học; phân công minh bạch trách nhiệm của Ban Giám hiệu, các tổ chuyên môn, giáo viên dạy tiếng Anh, giáo viên dạy các môn học khác, học sinh, phụ huynh học sinh và các tổ chức đoàn thể trong nhà trường. Toàn bộ quy trình triển khai phải gắn liền với cơ chế tự kiểm tra, giám sát, đánh giá và báo cáo kết quả định kỳ theo quy định.

II. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu chung

          - Đối với học sinh trường THCS Hiệp An: Chú trọng hỗ trợ, định hướng học sinh hình thành và phát triển toàn diện năng lực, kỹ năng ứng dụng tiếng Anh trong phát triển tư duy logic, bồi dưỡng phẩm chất đạo đức và nâng cao năng lực tự học, học tập hiệu quả các môn học và hoạt động giáo dục trong nhà trường.

          - Đối với chất lượng giáo dục tổng thể: Nâng cao một cách thực chất năng lực sử dụng ngoại ngữ của người học, đáp ứng đầy đủ nhu cầu học tập nâng cao, giao tiếp xã hội, tiếp cận tri thức khoa học, văn hóa, công nghệ toàn cầu và hội nhập quốc tế.

          - Góp phần cùng ngành Giáo dục và Đào tạo nâng cao năng lực cạnh tranh của nguồn nhân lực trên thị trường lao động trong nước và quốc tế. Hướng tới mục tiêu xây dựng thế hệ trẻ trong tương lai gần của thành phố Hải Phòng nói chung và phường Kinh Môn nói riêng có nền tảng ngoại ngữ vững vàng, đáp ứng hoàn hảo yêu cầu đổi mới, phát triển bền vững của thành phố trong kỷ nguyên vươn mình của dân tộc.

STT

Mục tiêu, chỉ tiêu

Kết quả đến năm

2030

2035

2040

2045

1

Mức độ phấn đấu đạt được về tiêu chuẩn đưa tiếng Anh thành ngôn ngữ thứ hai trong nhà trường

Mức độ 1

Mức độ 1

Mức độ 1

Mức độ 1

2

Số môn học tự nhiên nhà trường phấn đấu triển khai dạy học tích hợp bằng tiếng Anh

1 môn

2 môn

2 môn

2 môn

3

Các môn học cụ thể dự kiến triển khai dạy học tích hợp bằng tiếng Anh

Toán, KHTN

Toán, KHTN

Toán, KHTN

Toán, KHTN

4

Số lớp học dự kiến triển khai dạy học tích hợp bằng tiếng Anh

2 lớp

4 lớp

4 lớp

4 lớp

5

Tên ngoại ngữ ngoài tiếng Anh nhà trường phấn đấu triển khai giảng dạy

Tiếng Hàn

Tiếng Hàn

Tiếng Hàn

Tiếng Hàn

6

Hình thức học ngoại ngữ lựa chọn ngoài tiếng Anh được triển khai

Ngoại ngữ 2

Ngoại ngữ 2

Ngoại ngữ 2

Ngoại ngữ 2

7

Số lớp học Ngoại ngữ 2 (Tiếng Hàn) nhà trường phấn đấu triển khai

4 lớp

8 lớp

8 lớp

8 lớp

8

Tỉ lệ học sinh toàn trường phấn đấu đạt chuẩn đầu ra về năng lực ngoại ngữ theo quy định của Bộ GDĐT

20%

20%

20%

25%

9

Tỉ lệ GV môn Tiếng Anh phấn đấu đạt chuẩn về năng lực ngoại ngữ theo quy định (Bậc 4 đối với GV THCS)

100%

100%

100%

100%

10

Tỉ lệ giáo viên các bộ môn khác phấn đấu đạt chuẩn năng lực ứng dụng ngoại ngữ vào bài dạy

0.6% (2 GV: Toán, KHTN)

0.9% (3 GV: Toán, KHTN)

0.9% (3 GV: Toán, KHTN)

1.3% (4 GV: Toán, KHTN)

11

Số lượng hoạt động ngoại khóa festival cuộc thi hùng biện sân chơi tiếng Anh thực hiện trong một năm học

01 buổi

01 buổi

02 buổi

03 buổi

12

Số buổi hoạt động giao lưu trao đổi với một đơn vị ở nước ngoài hoặc đại diện tại Việt Nam thực hiện trong một năm học

01 buổi

01 buổi

01 buổi

01 buổi

 

Số bài viết truyền thông hằng tháng về các hoạt động triển khai 02 Đề án đưa lên cổng thông tin trang số của trường

01 bài

01 bài

01 bài

01 bài

III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP

1. Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền nâng cao nhận thức

          - Nhà trường tổ chức tuyên truyền, phổ biến sâu rộng và nâng cao nhận thức, trách nhiệm của toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh và phụ huynh học sinh về vai trò, tầm quan trọng chiến lược của tiếng Anh trong giáo dục, phát triển phẩm chất cá nhân và hội nhập quốc tế. Công tác truyền thông được thực hiện đa dạng thông qua Cổng thông tin điện tử (website) của trường, các nền tảng mạng xã hội chính thức (Fanpage), và các hình thức truyền thông nội bộ thiết thực (họp hội đồng sư phạm, sinh hoạt tổ chuyên môn, phát thanh măng non, họp phụ huynh học sinh).

          - Đẩy mạnh xây dựng môi trường trực quan ngôn ngữ song ngữ trong khuôn viên nhà trường. Chủ động rà soát, lên phương án đầu tư cải tạo và xây dựng mới hệ thống biển tên trường, bảng hiệu các phòng chức năng/phòng học, bảng thông báo nội bộ và giao diện trang thông tin điện tử (website)... hoàn toàn bằng hình thức song ngữ (Anh - Việt) nhằm kích thích tinh thần tự học và sử dụng tiếng Anh hằng ngày của giáo viên, học sinh.

2. Phát triển đội ngũ giáo viên dạy ngoại ngữ và dạy học bằng tiếng Anh bảo đảm đủ về số lượng, đồng bộ về chất lượng

          - Rà soát và chuẩn hóa giáo viên tiếng Anh: Tiến hành rà soát, đánh giá toàn diện năng lực ngoại ngữ thực tế của đội ngũ giáo viên tiếng Anh hiện có, bảo đảm 100% giáo viên đạt chuẩn năng lực ngoại ngữ và năng lực sư phạm theo quy định (đạt tối thiểu Bậc 4 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam đối với cấp THCS). Tạo điều kiện tối đa cử giáo viên tham gia các lớp tập huấn, bồi dưỡng phương pháp giảng dạy tiên tiến theo kế hoạch của Sở GDĐT.

          - Đào tạo, bồi dưỡng giáo viên dạy song ngữ: Tập trung tổ chức bồi dưỡng năng lực sử dụng tiếng Anh ứng dụng và phương pháp dạy học tích hợp nội dung - ngôn ngữ cho đội ngũ giáo viên cốt cán thuộc bộ môn Toán và Khoa học tự nhiên (KHTN), bảo đảm giáo viên làm quen và đáp ứng tốt yêu cầu công việc theo khung năng lực ngoại ngữ quy định.

          - Tham mưu và thu hút nhân lực: Ban Giám hiệu chủ động tham mưu với các cấp quản lý, chính quyền địa phương xây dựng cơ chế, chính sách hỗ trợ thỏa đáng, tạo động lực cho giáo viên tham gia dạy học môn tự nhiên bằng tiếng Anh; đồng thời tham mưu xây dựng chính sách thu hút, bố trí giáo viên giỏi tiếng Anh, giáo viên dạy ngoại ngữ khác (như tiếng Hàn) về công tác tại nhà trường nhằm chuẩn bị tốt nguồn lực cho việc triển khai môn Ngoại ngữ 2 trong các năm học tiếp theo.

3. Đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy học, kiểm tra, đánh giá để nâng cao chất lượng, hiệu quả trong dạy và học ngoại ngữ

          - Cải tiến phương pháp giảng dạy và hướng dẫn tự học: Yêu cầu đội ngũ giáo viên chủ động đổi mới, tăng cường áp dụng các phương pháp và kỹ thuật dạy học ngoại ngữ tiên tiến, chú trọng phát triển đồng đều các kỹ năng ngôn ngữ cho học sinh, đặc biệt là kỹ năng nghe và nói. Đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin và trí tuệ nhân tạo (AI) vào quá trình thiết kế bài giảng, bài tập số; kết hợp giao nhiệm vụ và hướng dẫn học sinh phương pháp tự học, tự ôn luyện theo đúng mục tiêu, yêu cầu cần đạt của chương trình giáo dục phổ thông. Các nội dung và hình thức giảng dạy phải được thiết kế linh hoạt, phân hóa khoa học nhằm phù hợp với trình độ, năng lực, khả năng tiếp thu và nhu cầu học tập thực tế của từng đối tượng học sinh, bảo đảm phát triển thực chất năng lực ngôn ngữ cho người học.

          - Chuẩn hóa công tác kiểm tra, đánh giá và xây dựng ngân hàng câu hỏi: Chỉ đạo tổ chuyên môn nghiên cứu, thiết lập hệ thống định dạng cấu trúc bài thi đánh giá định kỳ và đánh giá năng lực theo hướng toàn diện; từng bước triển khai kiểm tra, đánh giá đầy đủ các kỹ năng ngôn ngữ đối với người học, đặc biệt chú trọng cải tiến các bài thi, bài đánh giá giai đoạn cuối kỳ và cuối cấp học. Giao nhóm chuyên môn Tiếng Anh làm đầu mối phối hợp với các giáo viên liên quan tổ chức xây dựng ngân hàng câu hỏi thi, câu hỏi kiểm tra dùng chung chất lượng, bảo đảm đáp ứng đầy đủ nhu cầu sử dụng định kỳ của nhà trường.

          - Vận hành hệ thống đánh giá trực tuyến: Chủ động xây dựng phương án và từng bước triển khai hệ thống kiểm tra, đánh giá trực tuyến trên các nền tảng công nghệ số khi các điều kiện về hạ tầng trang thiết bị, đường truyền mạng internet và nhân lực chuyên môn của nhà trường đáp ứng được yêu cầu. Tổ chức khảo sát, đánh giá năng lực học sinh định kỳ hằng năm thông qua phần mềm trực tuyến để nắm bắt chính xác phân khúc chất lượng học tập, làm cơ sở khoa học để Ban Giám hiệu và các tổ chuyên môn kịp thời điều chỉnh kế hoạch giảng dạy, đưa ra các giải pháp bổ trợ phù hợp nhằm đạt mục tiêu về chuẩn đầu ra cho người học.

          - Tạo không gian giao lưu và trải nghiệm ngôn ngữ thực tế: Chủ động tổ chức và tích cực phối hợp với các đơn vị, tổ chức giáo dục uy tín thiết lập các sân chơi, hoạt động ngoại khóa đa dạng để học sinh được thực hành, trải nghiệm và sử dụng ngoại ngữ trong môi trường thực tế. Định kỳ tổ chức các phong trào giao lưu văn hóa, biểu diễn nghệ thuật, câu lạc bộ, các cuộc thi diễn thuyết, hùng biện tiếng Anh, hoặc thi sáng tác kịch nghệ, truyện ngắn bằng ngoại ngữ... nhằm kích thích niềm đam mê học tập và xây dựng sự tự tin trong giao tiếp cho học sinh toàn trường.

4. Xây dựng môi trường có thói quen sử dụng tiếng Anh trong nhà trường

          - Xây dựng mô hình hoạt động ngoại khóa bền vững: Chủ động thành lập, kiện toàn và duy trì hoạt động hiệu quả của các Câu lạc bộ tiếng Anh trong nhà trường; định kỳ tổ chức các hoạt động ngoại khóa bổ ích, ngày hội tiếng Anh (English Day/Festival) nhằm tạo sân chơi lành mạnh, thu hút đông đảo học sinh tham gia.

          - Trực quan hóa ngôn ngữ trong khuôn viên trường: Triển khai sử dụng tiếng Anh song hành trên các bảng tin nội bộ, hệ thống biển báo hiệu, sơ đồ chỉ dẫn và xây dựng nếp sống văn hóa thông qua các lời chào giao tiếp cơ bản hằng ngày tại trường.

Thúc đẩy phong trào thi đua giao tiếp: Phát động các phong trào thi đua, có cơ chế khuyến khích, động viên kịp thời để cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh tích cực, chủ động sử dụng tiếng Anh trong giao tiếp hằng ngày và trong các hoạt động tập thể của nhà trường.

5. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ tiên tiến, trí tuệ nhân tạo (AI) trong dạy học ngoại ngữ; tăng cường cơ sở vật chất, điều kiện dạy và học ngoại ngữ, dạy học bằng ngoại ngữ

          - Khai thác tài nguyên số: Tăng cường công tác quản lý, định hướng giáo viên khai thác và sử dụng có hiệu quả, đúng quy định các nguồn học liệu học tập trực tuyến chất lượng cao; phát huy tối đa lợi thế của các thành tựu công nghệ giáo dục hiện đại để nâng cao chất lượng và hiệu quả học tập ngoại ngữ cho học sinh.

          - Hiện đại hóa hạ tầng và trang bị công cụ thông minh: Chủ động xây dựng lộ trình, bắt đầu triển khai đưa vào khai thác sử dụng phòng học thông minh phục vụ riêng cho công tác dạy và học ngoại ngữ; đầu tư tăng cường trang thiết bị kỹ thuật tại các phòng học bộ môn. Lựa chọn, trang bị các phần mềm học liệu số tiên tiến, các ứng dụng có tích hợp trí tuệ nhân tạo (AI) phù hợp để hỗ trợ học sinh tự học, tự thực hành luyện tập phát âm và phản xạ ngôn ngữ.

6. Nâng cao hiệu quả chỉ đạo, quản lý, tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện Đề án

          - Siết chặt kỷ cương điều hành và giám sát: Ban Giám hiệu nhà trường tăng cường công tác chỉ đạo, điều hành chuyên môn sát sao; thiết lập lịch trình kiểm tra, giám sát thường xuyên và đột xuất đối với việc triển khai thực hiện chỉ tiêu của các tổ chuyên môn, nhóm bộ môn.

          - Đánh giá thi đua thực chất: Định kỳ tổ chức các hội nghị sơ kết sơ bộ cuối học kỳ và tổng kết cuối năm học để đánh giá toàn diện kết quả thực hiện Đề án của từng bộ phận. Gắn kết quả thực hiện kế hoạch này với việc đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ của các tổ chuyên môn, đoàn thể và từng cá nhân giáo viên trong năm học nhằm bảo đảm tính nghiêm túc, đạt hiệu quả thực chất cao.

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Ban Giám hiệu

          - Hiệu trưởng:

          + Chịu trách nhiệm chỉ đạo chung và điều hành toàn diện công tác xây dựng kế hoạch, tổ chức triển khai thực hiện các nội dung của 02 Đề án trong nhà trường.

          + Trực tiếp chỉ đạo tổ chức khảo sát, đánh giá khách quan thực trạng năng lực ngoại ngữ của toàn bộ đội ngũ cán bộ, giáo viên và học sinh đầu cấp (khối 6) nhằm làm căn cứ khoa học để xây dựng hệ thống chỉ tiêu phấn đấu vừa sức, khả thi.

          + Ban hành quyết định cử giáo viên bộ môn Tiếng Anh tham gia đầy đủ các khóa đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng chuẩn hóa năng lực sư phạm và năng lực ngoại ngữ theo điều động của Sở Giáo dục và Đào tạo.

          + Quan tâm, tạo điều kiện thuận lợi về mặt thời gian và bố trí công việc hợp lý để giáo viên các bộ môn Khoa học Tự nhiên (Toán, KHTN) tham gia học tập, bồi dưỡng lấy chứng chỉ phương pháp dạy học tích hợp nội dung và ngôn ngữ (CLIL).

          + Cân đối, ưu tiên bố trí nguồn ngân sách chi thường xuyên hợp pháp của đơn vị để đầu tư nâng cấp đồng bộ phòng máy tính, mua sắm và lắp đặt hệ thống loa thông minh, tivi màn hình lớn có kết nối mạng internet tốc độ cao tại các phòng học bộ môn và phòng học văn hóa.

          + Chủ trì các buổi làm việc với Ban đại diện cha mẹ học sinh nhà trường để phối hợp thống nhất phương án quản lý, định hướng và xây dựng môi trường tự học, tự rèn luyện ngoại ngữ hiệu quả tại gia đình cho học sinh.

          + Chủ động nghiên cứu, liên kết với các trung tâm ngoại ngữ có uy tín, đầy đủ tư cách pháp nhân để đưa giáo viên nước ngoài hoặc chuyên gia về hỗ trợ các hoạt động ngoại khóa, câu lạc bộ của nhà trường (khi được các cấp có thẩm quyền phê duyệt cơ chế phối hợp tài chính).

          - Phó Hiệu trưởng phụ trách chuyên môn (đầu mối phụ trách triển khai tại đơn vị):

          + Trực tiếp chỉ đạo, quản lý và chịu trách nhiệm trước Hiệu trưởng về toàn bộ công tác chuyên môn trong quá trình triển khai thực hiện Đề án.

          + Chỉ đạo sát sao nhóm bộ môn Tiếng Anh rà soát, điều chỉnh kế hoạch giảng dạy theo hướng tăng cường thời lượng thực hành giao tiếp thực tế, đặc biệt chú trọng lồng ghép các câu hỏi kiểm tra, đánh giá toàn diện kỹ năng nghe và nói của học sinh.

          + Tổ chức thẩm định và phê duyệt kế hoạch giáo dục, kế hoạch giảng dạy thí điểm các bài học có tích hợp tiếng Anh đối với môn Toán và môn Khoa học tự nhiên do tổ chuyên môn KHTN xây dựng.

          + Trực tiếp tham gia dự giờ, khảo sát chất lượng, tổ chức đánh giá nghiêm túc và rút kinh nghiệm chuyên môn sâu sắc sau các tiết dạy thí điểm tích hợp để kịp thời điều chỉnh phương pháp giảng dạy phù hợp.

2. Nhóm bộ môn Tiếng Anh

          - Đổi mới kế hoạch giáo dục và phương pháp chính khóa:

          + Nhóm trưởng bộ môn chủ trì tổ chức họp nhóm để thống nhất điều chỉnh kế hoạch giáo dục môn Tiếng Anh cấp THCS bám sát định hướng mới, trong đó đặt trọng tâm vào việc rèn luyện và nâng cao kỹ năng giao tiếp thực tế cho học sinh.

          + Yêu cầu giáo viên trong nhóm tăng cường lồng ghép các hoạt động phát triển kỹ năng như thuyết trình, tranh biện, đóng kịch và thảo luận làm việc nhóm bằng tiếng Anh ngay trong các tiết học chính khóa nhằm tối ưu hóa môi trường sử dụng ngôn ngữ cho học sinh.

          - Hỗ trợ chuyên môn liên tổ và xây dựng học liệu cơ bản:

          + Chủ động phối hợp chặt chẽ với tổ Khoa học Xã hội (KHXH) và Khoa học Tự nhiên (KHTN) trong công tác biên dịch thuật ngữ chuyên ngành, thẩm định, hiệu đính các kế hoạch bài dạy (KHBD) song ngữ và hỗ trợ, hướng dẫn các giáo viên bộ môn khác về kỹ thuật phát âm chuẩn xác.

          + Chủ trì xây dựng hệ thống tài liệu ngữ liệu cơ bản dùng trong lớp học, bao gồm: các câu chào

Sơ đồ website