Báo cáo tổng kết giáo dục trung học năm học 2025-2026

Cập nhật : 16:26 Thứ tư, 27/5/2026
Lượt đọc : 71
Ngày ban hành: 27/5/2026Ngày hiệu lực: 27/5/2026
Nội dung:

BÁO CÁO TỔNG KẾT GIÁO DỤC TRUNG HỌC NĂM HỌC 2025-2026

UBND PHƯỜNG KINH MÔN         CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG THCS HIỆP AN                            Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

   Số: 81/BC-THCSHA                                     Kinh Môn, ngày 25 tháng 5 năm 2025

 

BÁO CÁO TỔNG KẾT GIÁO DỤC TRUNG HỌC

NĂM HỌC 2025 - 2026

 

Kính gửi: Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Hải Phòng!

I. QUY MÔ MẠNG LƯỚI TRƯỜNG LỚP

1.1. Quy mô phát triển trường, lớp, học sinh, giáo viên

- Về quy mô trường lớp: Nhà trường duy trì ổn định tổng số 14 lớp, đạt 100% chỉ tiêu và kế hoạch đề ra từ đầu năm học. Sĩ số bình quân đạt khoảng 44 học sinh/lớp, đảm bảo các tiêu chuẩn quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo về môi trường sư phạm.

- Về quy mô học sinh: Đến cuối năm học, tổng số học sinh nhà trường quản lý là 619 em (Đầu năm: 622 em; biến động giảm 03 em trong năm do di chuyển nơi cư trú). Công tác duy trì sĩ số thực hiện tốt, không có hiện tượng học sinh bỏ học giữa chừng.

Cơ cấu các khối lớp cụ thể:

Khối 6: 03 lớp – Đầu năm có 136 học sinh, trong năm chuyển đi 03 em, chuyển đến 02 em, cuối năm còn 135 em.

Khối 7: 04 lớp – Tổng số 163 học sinh.

          Khối 8: 04 lớp – Tổng số 185 học sinh.

Khối 9: 03 lớp – Đầu năm có 137 học sinh, cuối năm giảm 01 em còn 136 em.

- Về đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên (CBGVNV): Tổng số 29 người (100% trong biên chế). Trong đó, đội ngũ giáo viên đứng lớp là 24 đồng chí.

Cơ cấu tổ chức:

+ Chi bộ Đảng: Gồm 24 đảng viên (chiếm tỷ lệ 87,76% tổng số CBGVNV), giữ vai trò hạt nhân chính trị, lãnh đạo toàn diện.

+ Tổ chức chuyên môn và nghiệp vụ: Chia thành 02 tổ chuyên môn (Tổ Khoa học Tự nhiên; Tổ Khoa học Xã hội) và 01 tổ Văn phòng.

1.2. Các điều kiện bảo đảm chất lượng giáo dục

1.2.1. Đội ngũ GV, cán bộ quản lý giáo dục  

Tính đến tháng 5/2026, tổng số GV, NV và CBQL của đơn vị là 29 người (được giao 30 biên chế). Về cơ cấu, nhà trường hiện đang thiếu 02 giáo viên (01 giáo viên KHTN 2 – Hóa học, 01 giáo viên GDCD) và thừa cục bộ 01 giáo viên môn Toán.

100% CBQL và GV đạt chuẩn về trình độ đào tạo theo Luật Giáo dục. Đội ngũ có tư tưởng chính trị vững vàng, tâm huyết, nhiệt tình và có tinh thần trách nhiệm cao.

Nhà trường cử đầy đủ GV tham gia các lớp tập huấn do Sở GDĐT, Phòng VH-XH triệu tập. Hoạt động bồi dưỡng thường xuyên (sinh hoạt tổ, nhóm chuyên môn; dự giờ, sinh hoạt theo nghiên cứu bài học) được duy trì nền nếp suốt năm học.

Hạn chế về đội ngũ: Một số giáo viên còn chịu áp lực công việc chuyên môn lớn do phải kiêm nhiệm nhiều nhiệm vụ. Khối lượng hoạt động lớn cùng yêu cầu chuyển đổi số cao phần nào ảnh hưởng đến tiến độ triển khai kỹ năng tổ chức. Việc cập nhật điểm số, nhận xét lên hệ thống phần mềm đôi lúc còn chậm. Một vài giáo viên chủ nhiệm chưa thực sự sâu sát dẫn đến nề nếp vệ sinh lớp có lúc chưa gọn gàng.

1.2.2. Cơ sở vật chất, thiết bị giáo dục

Hệ thống phòng học và phòng chức năng: Khai thác tối đa công suất 23 phòng hiện có phục vụ giáo dục toàn diện, bao gồm:

+ 08 phòng học văn hóa: Trang bị đầy đủ bảng chống lóa, hệ thống chiếu sáng đạt chuẩn học đường.

+ 06 phòng bộ môn: (KHTN 1, KHTN 2, Tin học, Ngoại ngữ, Âm nhạc, Công nghệ) đáp ứng các tiết thực hành, thí nghiệm. Đặc biệt, phòng Tin học được đầu tư mới 25 máy tính chất lượng cao, giải quyết triệt để tình trạng máy hỏng cũ.

+ 09 phòng chức năng và làm việc: Đảm bảo đầy đủ không gian làm việc của BGH, Văn phòng, Y tế học đường và Thư viện chuẩn.

+ Công trình phụ trợ và cảnh quan: Đã cải tạo, đưa vào sử dụng nhà xe học sinh mới có mái che kiên cố, diện tích rộng rãi. Hệ thống bồn hoa được tu bổ, xây mới; phá dỡ một số hạng mục cũ để trồng thêm cây xanh theo mùa, đạt tiêu chí "Sáng - Xanh - Sạch - Đẹp - Thân thiện".

Hạn chế, khó khăn: Nhiều trang thiết bị dạy học qua thời gian sử dụng đã xuống cấp, hư hỏng cần thanh lý, thay thế. Nguồn kinh phí tự chủ của nhà trường còn rất hạn chế nên việc tái đầu tư, bổ sung cơ sở vật chất gặp nhiều trở ngại.

1.3. Kết quả thực hiện PCGD THCS

1.3.1. Về công tác quản lý, chỉ đạo thực hiện

Ban chỉ đạo PCGD nhà trường đã chủ động tham mưu với Đảng ủy, HĐND, UBND địa phương; phối hợp chặt chẽ với các ban ngành, đoàn thể, đặc biệt là đội ngũ trưởng thôn/khu dân cư để triển khai công tác điều tra, rà soát và quản lý chặt chẽ các đối tượng trong độ tuổi phổ cập trên địa bàn.

Nhà trường đã hoàn thành tốt trong việc duy trì, củng cố và nâng cao chất lượng các tiêu chí phổ cập giáo dục; bảo đảm huy động tối đa trẻ trong độ tuổi ra lớp, không để học sinh bỏ học giữa chừng.

1.3.2. Công tác kiểm tra, công nhận và quản lý hồ sơ phổ cập

Ban chỉ đạo PCGD nhà trường thực hiện nghiêm túc việc điều tra, cập nhật chính xác hệ thống hồ sơ, sổ sách, phiếu điều tra từng hộ gia đình. Toàn bộ dữ liệu được hoàn thiện, đồng bộ chuẩn xác trên Phần mềm quản lý phổ cập giáo dục và xóa mù chữ của Bộ Giáo dục và Đào tạo theo đúng quy định.

Hệ thống hồ sơ minh chứng đảm bảo tính khoa học, logic và có tính thuyết phục cao, phục vụ tốt cho công tác kiểm tra, công nhận của các cấp quản lý.

Bảng tổng hợp kết quả thực hiện các chỉ tiêu PCGD THCS trên địa bàn:

STT

Chỉ tiêu kiểm tra/

Công nhận PCGD

Năm 2024

Năm 2025

Tăng/ Giảm (+/-)

Tỷ lệ (%) năm học 2025-2026

Đạt chuẩn mức độ

1

Đối tượng 11 - 14 tuổi

 

Tổng số trẻ trong độ tuổi trên địa bàn

670

683

+13

1,94%

Mức độ 3

2

Đối tượng 15 - 18 tuổi

 

Tổng số thanh thiếu niên trên địa bàn

451

480

+29

6,43%

 

 

Số lượng đã tốt nghiệp THCS

449

475

+26

98,96%

Mức độ 3

3

Phân luồng sau tốt nghiệp THCS

 

Số học sinh tốt nghiệp THCS năm qua

131

139

+8

6,11%

 

 

Số vào học lớp 10 (Công lập + Tư thục) hoặc học Trung tâm GDTX/GDNN

436

457

+21

96,21%

Mức độ 3

 

II. TỔ CHỨC THỰC HIỆN NHIỆM VỤ GIÁO DỤC TRUNG HỌC

2.1. Xây dựng kế hoạch giáo dục nhà trường

- Triển khai xây dựng kế hoạch: Kế hoạch năm học và kế hoạch chuyên môn của nhà trường được xây dựng nghiêm túc, bám sát các văn bản hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học của Bộ, Sở Giáo dục và Đào tạo. Các tổ chuyên môn chủ động xây dựng kế hoạch hoạt động cụ thể, sát thực tế dưới sự kiểm tra, đôn đốc sát sao của BGH.

- Xây dựng các chủ đề dạy học và chuyên đề chuyên môn: Thiết kế tiến trình bài dạy theo hướng phát huy tính chủ động, tự học của học sinh. Triển khai đồng bộ các bài giảng tích hợp công nghệ hiện đại.

+ Trong năm học, các tổ chuyên môn đã triển khai thành công 04 chuyên đề cấp trường có tính ứng dụng thực tiễn cao: Học kỳ I tổ chức 02 chuyên đề môn KHTN (đ/c Nguyễn Thị Hạnh phụ trách) và môn Ngữ văn (đ/c Nguyễn Thị Hào phụ trách); Học kỳ II thực hiện chuyên đề môn Toán (đ/c Trần Thanh Tâm phụ trách) và môn Tiếng Anh (đ/c Nguyễn Như Quỳnh phụ trách).

+ Tổ chức thành công Hội giảng cấp trường chào mừng ngày 20/11 và 26/3 với nhiều tiết dạy đạt loại Khá, Giỏi. Kết quả hội thi chuyên môn có 07 giáo viên đạt danh hiệu Giáo viên dạy giỏi cấp phường và cấp Thành phố.

+ Đẩy mạnh dạy và học ngoại ngữ: Nhà trường thực hiện nghiêm túc chuyên đề nâng cao năng lực Tiếng Anh. Đạt kết quả mũi nhọn cấp Thành phố với 01 giải Nhì môn KHTN 1 và 01 giải Ba môn KHTN 2 tại kỳ thi Toán và Khoa học Tự nhiên bằng Tiếng Anh.

Khó khăn, hạn chế và nguyên nhân: Việc đổi mới phương pháp dạy học và ứng dụng công nghệ số ở một vài giáo viên còn chậm, kỹ năng tổ chức các hoạt động học tập phát huy tính tích cực của học sinh chưa thật sự linh hoạt. Một số giáo viên hạn chế về kỹ năng công nghệ dẫn đến việc xây dựng, cập nhật dữ liệu hồ sơ đôi lúc bị dồn ép vào cuối kỳ.

2.2. Đổi mới phương pháp và hình thức dạy học

Kết quả triển khai đổi mới phương pháp và hình thức dạy học: Các tổ chuyên môn thực hiện nghiêm túc việc đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh. Tích cực ứng dụng CNTT, chuyển đổi số và các công cụ AI trong thiết kế bài giảng, đề cương ôn tập.

Kết quả thực hiện giáo dục STEM và hoạt động trải nghiệm hướng nghiệp trong các nhà trường:

- Phối hợp cùng Trung tâm Sunpark Edu tổ chức thành công chương trình ngoại khóa chuyên đề lớn “STEM cho em – Số hóa tương lai” (vào ngày 27/12/2025). Các hoạt động trải nghiệm STEM, tiết dạy thực nghiệm về năng lực số thu hút học sinh tương tác sôi nổi, phát triển tốt kỹ năng công nghệ.

- Phối hợp với Công ty Trải nghiệm Việt tổ chức chuyến học tập ngoại khóa, trải nghiệm thực tế tại Đền Trần – Núi Ngăm với quy mô hơn 500 cán bộ, giáo viên và học sinh tham gia an toàn tuyệt đối; 100% học sinh hoàn thành bài thu hoạch đạt chất lượng tốt.

- Tổ chức chuỗi hoạt động theo chủ điểm: Hội chợ Xuân; Ngoại khóa 8/3 chủ đề "Ngàn lời yêu thương – từ trái tim em"; Ngoại khóa "Chúng em với ATGT" (ngày 29/4/2026) bằng phương pháp sân khấu hóa đạt hiệu quả giáo dục cao.

Khó khăn, hạn chế: Một số tiết dạy đại trà của một vài giáo viên chưa quản lý lớp chặt chẽ, chưa thực sự chủ động đổi mới phương pháp giảng dạy, còn để xảy ra tình trạng lớp học mất trật tự, học sinh chưa tập trung vào bài giảng.

     2.3. Đổi mới kiểm tra đánh giá học sinh

Nhà trường áp dụng nghiêm túc quy chế kiểm tra, đánh giá định kỳ và cuối kỳ theo định hướng phát triển năng lực. Các kết quả kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ được giao (đối với 21 giáo viên) và kiểm tra chuyên đề (đối với 8 cán bộ quản lý, bộ phận hành chính, 02 tổ chuyên môn) được xếp loại Khá, Tốt và lưu trữ đầy đủ trong hồ sơ để chấn chỉnh kịp thời các tồn tại.

Khó khăn, hạn chế và nguyên nhân: Hồ sơ chuyên môn, đặc biệt là sổ ghi đầu bài tại các lớp còn tình trạng ghi thiếu nội dung theo quy định. Một số giáo viên còn chậm trễ trong việc cập nhật điểm số, ghi nhận nhận xét và đánh giá xếp loại học sinh cuối kỳ trên phần mềm.

2.4. Nâng cao chất lượng giáo dục hướng nghiệp, định hướng phân luồng học sinh

- Kết quả thực hiện:

+ Nhà trường đã triển khai nghiêm túc chương trình giáo dục hướng nghiệp theo quy định nhằm giúp học sinh nhận thức đúng đắn về năng lực bản thân và xu hướng nhu cầu nhân lực xã hội. Phối hợp chặt chẽ với các trường Nghề, Trung tâm GDNN-GDTX trên địa bàn để cung cấp thông tin trực quan về lộ trình học nghề cho những học sinh có học lực trung bình - yếu hoặc có nguyện vọng đi làm sớm.

+ Ban giám hiệu đã chỉ đạo tổ chuyên môn xây dựng kế hoạch ôn tập riêng cho khối 9 một cách khoa học, bám sát cấu trúc đề thi vào lớp 10 THPT công lập của Sở Giáo dục và Đào tạo. Nhà trường tổ chức phân loại đối tượng học sinh ngay sau các kỳ khảo sát để có phương án phụ đạo phù hợp: Đối với nhóm học sinh khá, giỏi tăng cường các bài tập nâng cao, rèn luyện kỹ năng làm bài đạt điểm tối đa. Đối với nhóm học sinh đạt, chưa đạt tập trung ôn tập, củng cố vững chắc kiến thức nền tảng, bù đắp lỗ hổng kiến thức để các em kịp thời lấy lại sự tự tin.

+ Tổ chức nghiêm túc các đợt khảo sát chất lượng. Công tác chấm, trả bài và họp rút kinh nghiệm được thực hiện ngay sau mỗi đợt khảo sát để kịp thời điều chỉnh phương pháp dạy và học. Qua đánh giá năng lực thực tế và kết quả của các đợt khảo sát gần nhất, nhà trường quyết tâm phấn đấu đạt tỷ lệ từ 58,96% trở lên số học sinh tốt nghiệp THCS đỗ vào các trường THPT công lập năm học này. Số học sinh còn lại được định hướng phân luồng chuyển sang học hệ GDTX hoặc vừa học văn hóa vừa học nghề tại các cơ sở GDNN, đảm bảo chỉ tiêu phân luồng của toàn địa phương.

- Khó khăn, hạn chế và nguyên nhân

+ Về phía học sinh: Một bộ phận học sinh lớp 9 cuối cấp vẫn còn tâm lý chủ quan, mải chơi, chưa nhận thức được tầm quan trọng và tính chất cạnh tranh gay gắt của kỳ thi vào lớp 10. Ý thức tự học ở nhà còn yếu, dẫn đến tình trạng kết quả khảo sát định kỳ biến động, thiếu ổn định và còn thấp.

+ Về phía gia đình và phụ huynh: Công tác phối hợp giữa gia đình và nhà trường ở một số thời điểm, đối tượng chưa đạt hiệu quả mong muốn. Do đặc thù địa bàn, nhiều phụ huynh còn bận rộn với công việc làm ăn, giao phó hoàn toàn việc học của con em cho nhà trường, chưa dành thời gian quan tâm, đôn đốc, giám sát giờ giấc học tập và sinh hoạt của các em tại nhà.

+ Về phía nhà trường: Việc đổi mới hình thức giáo dục hướng nghiệp tuy đã có nhiều cố gắng nhưng đôi lúc còn mang tính lý thuyết, chưa có nhiều hoạt động trải nghiệm thực tế tại các doanh nghiệp hoặc cơ sở nghề nghiệp để tạo sức hút mạnh mẽ và thay đổi triệt để nhận thức của học sinh và phụ huynh về việc học nghề.

2.5. Việc triển khai chuyển đổi số trong nhà trường

Nhà trường lắp đặt đồng bộ hệ thống Internet cáp quang tốc độ cao và truyền hình FPT đến từng phòng học và phòng làm việc. Hệ thống camera an ninh bao quát toàn bộ cổng trường, sân chơi, hành lang được duy trì 24/7. Thư viện bước đầu đổi mới phương thức giới thiệu sách bằng việc xây dựng, ứng dụng các video học liệu số.

Triển khai sử dụng hiệu quả 100% hồ sơ điện tử, sổ điểm điện tử. Công tác lưu trữ, quản lý văn bản điện tử thực hiện nền nếp, khoa học và đảm bảo tính bảo mật. Ứng dụng thành thạo chữ ký số trong quản lý hồ sơ. 100% các khoản thu thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt qua liên kết ngân hàng giúp công khai, minh bạch tài chính.

2.6. Việc tổ chức dạy thêm, học thêm, dạy học liên kết trong nhà trường, tại địa phương

Nhà trường chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật và của Ngành về dạy thêm, học thêm; không để xảy ra tình trạng sai quy định.

Dạy học liên kết: Phối hợp hiệu quả với Trung tâm Sunpark Edu tổ chức chương trình ngoại khóa công nghệ, ngày hội STEM vào ngày 27/12/2025, đảm bảo đúng quy trình và mang lại giá trị thực tiễn cao cho học sinh.

2.7. Kết quả các kỳ thi, đánh giá chất lượng giáo dục

a) Kết quả rèn luyện và học tập cuối năm (Chất lượng đại trà)

Kết quả rèn luyện (Tổng số 619 HS):

Xếp loại Tốt: 538 học sinh (đạt 87,62%).

Xếp loại Khá: 65 học sinh (đạt 10,59%).

Xếp loại Đạt: 11 học sinh (đạt 1,79%).

Không có học sinh xếp loại Chưa đạt.

Kết quả học tập (Tổng số 614 HS được đánh giá):

Học tập Tốt: 56 học sinh (đạt 9,12%) – Giảm 21 HS (3,61%) so với chỉ tiêu.

Học tập Khá: 338 học sinh (đạt 55,05%) – Tăng 95 HS (15,65%) so với chỉ tiêu.

Học tập Đạt: 211 học sinh (đạt 34,36%).

Chưa đạt: 09 học sinh (chiếm 1,47%) – Giảm 14 HS (2,23%) so với chỉ tiêu.

Danh hiệu thi đua học sinh: Học sinh giỏi đạt 56 em, chiếm tỷ lệ 9,12% (giảm 14 HS so với chỉ tiêu đầu năm).

Xét tốt nghiệp THCS: Xét hoàn thành chương trình THCS lớp 9 lần 1 đạt 134/136 học sinh, đạt tỷ lệ 98,53%.

b) Kết quả các hội thi và phong trào (Chất lượng mũi nhọn)

Cấp Thành phố: Đạt 01 giải Nhì môn KHTN 1 và 01 giải Ba môn KHTN 2 tại kỳ thi Toán và Khoa học Tự nhiên bằng Tiếng Anh. Tham gia tích cực cuộc thi Nhóm nhạc

Sơ đồ website