| UBND PHƯỜNG KINH MÔN TRƯỜNG THCS HIÊP AN ____________ Số 38/KH-CM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Kinh Môn, ngày 03 tháng 03 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH, KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ GIỮA KÌ II
Năm học 2025 - 2026
Căn cứ Công văn số 5775/SGDĐT-TrH ngày 20 tháng 8 năm 2025 của Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố Hải Phòng về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục trung học năm học 2025 - 2026;
Căn cứ kế hoạch năm học, kế hoạch chuyên môn của nhà trường năm học 2025-2026.
Bộ phận chuyên môn trường THCS Hiệp An xây dựng kế hoạch kiểm tra giữa kì II năm học 2025-2026 như sau:
I. Mục đích, yêu cầu:
- Đảm bảo đánh giá khách quan, đúng chất lượng học tập của học sinh theo hướng phát phát triển năng lực, góp phần tạo chuyển biến cơ bản về tổ chức hoạt động dạy học và nâng cao chất lượng giáo dục trong nhà trường. Qua đó có biện pháp hợp lý chỉ đạo việc dạy và học nhằm nâng cao chất lượng giáo dục.
- Tăng cường công tác quản lý, thực hiện nghiêm túc quy chế chuyên môn, đặc biệt là biên soạn, tổ hợp đề kiểm tra đúng chuẩn kiến thức kĩ năng, yêu cầu cần đạt, phù hợp với trình độ các đối tượng học sinh; bám sát ma trận, bản đặc tả và đề kiểm tra theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh; nâng cao ý thức trách trong đổi mới hình thức kiểm tra đánh giá.
- Tổ chức ôn tập, kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh một cách nghiêm túc, hiệu quả.
- Thực kiện theo đúng hướng dẫn của công văn số 5870/SGDĐT-GDTrH ngày 22/8/2025 của SGD Hải Phòng về việc thực hiện kiểm tra đánh giá cấp THCS, THPT từ năm học 2025-2026.
II . Thực hiện chương trình và kiểm tra đánh giá.
1. Thực hiện chương trình, điểm số.
- GV rà soát đảm bảo thực hiện chương trình các môn học và hoạt động giáo dục ở các lớp theo kế hoạch của nhà trường đến thời điểm kiểm tra.
- Nhà trường kiểm tra việc thực hiện chương trình, chất lượng học tập, điểm số của các lớp thông qua sổ đầu bài, kế hoạch bài dạy, kế hoạch giáo dục của Gv.
2. Tổ chức ôn tập.
- GVCN phải theo dõi thường xuyên để có biện pháp động viên giúp đỡ, phụ đạo học sinh chưa đạt theo đúng kế hoạch .
3. Các yêu cầu về đề kiểm tra, đánh giá:
- Tổ/nhóm chuyên môn xây dựng thống nhất ma trận, bản đặc tả, phiếu đánh giá cho các bài kiểm tra cho từng khối lớp; phân công giáo viên ra đề và nộp về tổ duyệt ngày 12/03/2026
- Giáo viên thực hiện kiểm tra, đánh giá định kì theo các ma trận, bản đặc tả, phiếu đánh giá đã thống nhất (phụ lục 1,2 công văn 5870 của SGD) và cần đảm bảo phù hợp với yêu cầu cần đạt của Chương trình giáo dục phổ thông 2018, không gây áp lực học thêm cho học sinh;
3.1.Yêu cầu về nội dung đề kiểm tra, đánh giá.
- Nội dung kiểm tra, đánh giá đảm bảo đúng yêu cầu cần đạt hoặc mức độ cần đạt của chương trình GDPT 2018 theo thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT đảm bảo đánh giá đủ các mức độ biết, hiểu, vận dụng.
Nội dung kiến thức đề kiểm tra, đánh giá các môn học: Nội dung đề KT tính đến thời điểm kiểm tra, đánh giá theo KHDH năm học 2025-2026.
Đề kiểm tra gữa HK II các môn phải được thiết kế theo đúng trình tự Biên soạn đề kiểm tra (Ma trận, đặc tả, đề, đáp án) .
3.2. Hình thức, cấu trúc bài kiểm tra.
Bài kiểm tra giữa kì thực hiện thông qua bài kiểm tra trên giấy, bài thực hành, dự án học tập. Cụ thể:
- Đối với bài kiểm tra định kì trên giấy đánh giá bằng điểm số: Được xây dựng trên ma trận, đặc tả đề kiểm tra, đáp ứng yêu cầu cần đạt theo quy định của chương trình, phù hợp đặc thù môn học theo các hướng dẫn về thực hiện chuyên môn từng môn học năm học 2025-2026.
3.2.1. Đối với lớp 6, 7, 8:
- Theo tỉ lệ 70% trắc nghiệm, 30% tự luận.
- Lưu ý một số môn học:
+ Môn Ngữ văn: Thực hiện kiểm tra đánh giá theo Công văn số 3175/BGDĐT-GDTrH ngày 21/07/2022 của BGD.
+ Môn Lịch sử và Địa lí: Kiểm tra theo từng phân môn, mỗi phân môn thời gian 45 phút, điểm của môn học là trung bình cộng điểm của 2 phân môn; Cấp độ tư duy: Trung bình biết 30%, Hiểu 40%, vận dụng 30%; Phần trắc nghiệm: Phân môn Lịch sử 2 định dạng (TN nhiều lựa chọn và TN đúng sai, phân môn địa lý TN đủ 3 định dạng).
+ Môn Tin học: Cấp độ tư duy Biết 30%, hiểu 40%, vận dụng 30%.
+ Môn KHTN: Đảm bảo các mức độ nhận thức theo tỉ lệ: Biết 40%, Hiểu 30%, vận dụng 30%. Thời gian làm bài 60 phút.
+ Môn toán: Biết 30%, hiểu40%, vận dụng 30%.
+ Môn Tiếng Anh Kiểm tra giữa kì: Kiểm tra các kĩ năng: Nghe 25%, ngôn ngữ 25%, đọc 25%, viết 25%; Mức độ nhận thức: Nhận biết + Thông hiểu: 70%, Vận dụng + Vận dụng cao: 30%
3.2.2. Đối với lớp 9:
- Ma trận, bản đặc tả, đề kiểm tra và hướng dẫn chấm đối với học sinh lớp 9 làm tương tự với định hướng cấu trúc đề thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT năm học 2026-2027 các môn học (Cấu trúc đã được nhà trường gửi)
3.2.3. Đối với các môn đánh giá bằng thực hành, dự án...(Nghệ thuật, GDTC, HĐTN, HN...các khối lớp):
- Xây dựng cụ thể các tiêu chí đánh giá đáp ứng yêu cầu cần đạt của chương trình (tham khảo phụ lục 3 Đối với các bài thực hành, thí nghiệm, dự án học tập…trong CV 5870 SGD)
4. Yêu cầu về thời gian làm bài các môn.
- Môn Toán, KHTN, Ngữ văn: Thời lượng 90 phút.
- Môn Tiếng Anh; HĐTN,HN: 60 phút
- Các môn/HĐGD còn lại: 45 phút.
5. Tổ chức kiểm tra, đánh giá.
- Thực hiện trong tuần 26 của năm học 2025-2026 (từ ngày 18/03/2026 đến ngày 21/03/2026).
- Kiểm tra chung toàn trường các môn: Toán, Ngữ văn, tiếng Anh, KHTN, Lịch sử và Địa lí, Công nghệ, Giáo dục công dân, Tin học
- Các môn còn lại: Giao cho giáo viên dạy ở từng lớp thực hiện ra đề, kiểm tra, coi chấm trên cơ sở thống nhất của tổ/ nhóm chuyên môn. Học sinh làm bài theo đơn vị lớp; việc ra đề, coi, chấm do giáo viên dạy ở từng lớp thực hiện trên cơ sở những thống nhất của tổ nhóm chuyên môn. Thực hiện trong tuần 26 của năm học 2025-2026 ((từ ngày 18/03/2026 đến ngày 21/03/2026).
III. Tổ chức thực hiện.
1. Ban giám hiệu.
- Xây dựng kế hoạch kiểm tra đánh giá GK 1 và triển khai kế hoạch tới toàn thể CB, GV, HS.
- Chuẩn bị đủ các điều kiện về CSVC cho KT,ĐG.
- Kiểm tra việc thực hiện của các tổ CM và GV.
2. Tổ chuyên môn.
- Tổ/nhóm chuyên môn xây dựng thống nhất ma trận, bản đặc tả, đề kiểm tra, phiếu đánh giá cho các bài kiểm tra cho từng khối lớp; duyệt và lưu đề kiểm tra theo quy định.
3. Giáo viên.
- Giáo viên thực hiện xây dựng đề kiểm tra, đánh giá định kì theo các ma trận, bản đặc tả, phiếu đánh giá đã thống nhất và cần đảm bảo phù hợp với yêu cầu cần đạt của Chương trình giáo dục phổ thông 2018, không gây áp lực học thêm cho học sinh; Đảm bảo bí mật đề kiểm tra, đánh giá theo quy định.
4. Lịch kiểm tra cụ thể:
| Ngày tháng | Môn | Thời gian tính giờ | Thời gian làm bài | Thời gian thu bài | Ghi chú |
| Thứ 4 Ngày 18/03 | KHTN | 7h00’ | 60’ | 8h00’ | |
| Tin | 8h15’ | 45’ | 9h00’ | |
| Thứ 5 Ngày 19/03 | L.Sử | 7h00’ | 45’ | 7h45’ | |
| Đ. Lí | 7h50’ | 45’ | 8h35’ | |
| Công nghệ | 8h50’ | 45’ | 9h35’ | |
| Thứ 6 Ngày 20/03 | Ngữ văn | 7h00’ | 90’ | 8h30’ | |
| GDCD | 8h45’ | 45’ | 9h30’ | |
| Thứ 7 Ngày 21/03 | Toán | 7h00’ | 90’ | 8h30’ | |
| Tiếng Anh | 8h45’ | 60’ | 9h45’ | |
5. Phân công ra đề.
| Môn | Khối | Họ tên giáo viên ra đề | Ghi chú |
| Toán | 6 | Trần Thanh Tâm | |
| 7 | Hoàng Thị Xong | |
| 8 | Hoàng Thị thanh Huyền | |
| 9 | Hoàng Thị Mơ | |
| Ngữ Văn | 6 | Nguyễn Thị Tuyết Hạnh | |
| 7 | Nguyễn Thị Hào | |
| 8 | Nguyễn Thị Phượng | |
| 9 | Nguyễn Thị Thúy Hằng | |
| Tiếng Anh | 6 | Hoàng Thị Bích Thủy | |
| 7 | Nguyễn Như Quỳnh | |
| 8 | Nguyễn Thị Chuyên | |
| 9 | Nguyễn Thị Chuyên | |
| KHTN | 6 | Phan Thị Mai Thương | |
| 7 | Nguyễn Thị Hằng | |
| 8 | Phan Thị Mai Thương Nguyễn Thị Hạnh | |
| 9 | |
| Lịch Sử | 6 | Nguyễn Thị Hào | |
| 7 | Trịnh Thị Nguyệt | |
| 8 | Trịnh Thị Nguyệt | |
| 9 | Trịnh Thị Nguyệt | |
| Địa Lí | 6 | Phạm Quang Đông | |
| 7 | Bùi Thị Thúy | |
| 8 | Phạm Quang Đông | |
| 9 | Bùi Thị Thúy | |
| Công nghệ | 6 | Trần Thanh tâm | |
| 7 | Trần Thị Nguyên | |
| 8 | Nguyễn Thị Hảo | |
| 9 | Nguyễn Thị Hảo | |
| GDCD | 6 | Nguyễn Thị Nghĩa | |
| 7 | Hoàng Thị Hà | |
| 8 | Hoàng Thị Bích Thủy | |
| 9 | Nguyễn Thị Thúy Hằng | |
Trên đây là kế hoạch thực hiện chương trình, kiểm tra đánh giá giữa kì II năm học 2025-2026. Đề nghị các đồng chí thực hiện nghiêm túc, đúng quy định.
TM. NHÀ TRƯỜNG
ke-hoach-kiem-tra-giua-hk-i-nam-hoc-2025-2026-copy_143202610.pdf